Hải Phòng 06/07/2022

Liên đoàn Lao động thành phố phối hợp Công an thành phố tổ chức làm thẻ Căn cước công dân điện tử gắn chip cho cán bộ, công chức, người lao động

Thứ hai, 05/04/2021

        Thực hiện Chỉ thị 10/CT-UBND ngày 12/3/2021 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng về việc đẩy mạnh thực hiện Dự án Cơ sở dữ liệu Quốc gia về dân cư và Đề án Sản xuất, cấp và quản lý căn cước công dân, ngày 02/4/2021, tại Cung Văn hóa Lao động Hữu nghị Việt Tiệp, Liên đoàn Lao động thành phố phối hợp với Công an thành phố tổ chức làm thẻ Căn cước công dân điện tử gắn chip cho hơn 400 cán bộ, công chức, người lao động cơ quan LĐLĐ thành phố; cán bộ, viên chức các đơn vị sự nghiệp trực thuộc; cán bộ đoàn viên Công đoàn cơ sở Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng.

     Thông qua chương trình hỗ trợ làm thẻ Căn cước công dân này cũng đã góp phần tuyên truyền đến cán bộ, đoàn viên, công nhân lao động (CNLĐ) thành phố về Luật Căn cước công dân; các văn bản chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Công an về việc cấp, quản lý, sử dụng thẻ CCCD gắn chíp điện tử, nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về quản lý cư trú, tạo điều kiện thuận lợi cho mọi người dân trong thực hiện các thủ tục hành chính và các giao dịch dân sự; đồng thời hướng tới xây dựng chính quyền điện tử, tạo bước đột phá trong phát triển kinh tế, xã hội thành phố và cả nước.
      Ý nghĩa 12 số trên thẻ Căn cước công dân gắn chip Số của thẻ căn cước công dân chính số định danh cá nhân. Theo Điều 13 của Nghị định 137/2015/NĐ-CP, dãy số này gồm 12 số, có cấu trúc gồm 06 số là mã thế kỷ sinh, mã giới tính, mã năm sinh của công dân, mã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc mã quốc gia nơi công dân đăng ký khai sinh và 06 số là khoảng số ngẫu nhiên. Cụ thể, Điều 7 Thông tư 07/2016/TT-BCA hướng dẫn về ý nghĩa của từng chữ số này như sau:
     - 03 chữ số đầu tiên là mã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc mã quốc gia nơi công dân đăng ký khai sinh;
     - 01 chữ số tiếp theo là mã giới tính của công dân;
     - 02 chữ số tiếp theo là mã năm sinh của công dân;
     - 06 chữ số cuối là khoảng số ngẫu nhiên.
Trong đó:
     - Mã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi công dân khai sinh có các mã từ 001 đến 0096 tương ứng với 63 tỉnh, thành phố trong cả nước. Công dân khai sinh ở Hà Nội có mã 001, Hải Phòng có mã 031, Đà Nẵng có mã 048, TP. Hồ Chí Minh có mã 079…
    - Mã thế kỷ và mã giới tính được quy ước như sau:
    + Thế kỷ 20 (từ năm 1900 đến hết năm 1999): Nam 0, nữ 1;
    + Thế kỷ 21 (từ năm 2000 đến hết năm 2099): Nam 2, nữ 3;
    + Thế kỷ 22 (từ năm 2100 đến hết năm 2199): Nam 4, nữ 5;
    + Thế kỷ 23 (từ năm 2200 đến hết năm 2299): Nam 6, nữ 7;
    + Thế kỷ 24 (từ năm 2300 đến hết năm 2399): Nam 8, nữ 9.
    - Mã năm sinh: Thể hiện hai số cuối năm sinh của công dân.
Xem tin khác
Lượt truy cập
Hôm nay:2133
Tất cả:02369067
Đang trực tuyến:63

Designed and Maintained by Thiết kế website Đà Nẵng, DANAWEB.vn